Kết cấu nhà phố có thang máy: 8 điểm cần chốt ngay từ bản vẽ

- Vì sao phải tính thang máy từ bản vẽ kết cấu
- Giếng thang: kích thước thông thủy và độ thẳng đứng
- Vách giếng: bê tông, gạch có giằng hay khung thép
- Hố pit: chiều sâu, đáy pit và chống thấm
- Đỉnh giếng: OH, dầm móc và lỗ thông gió
- Lỗ cửa tầng và cao độ sàn hoàn thiện
- Đường điện và tiếp địa
- Bảng kiểm trước khi bàn giao giếng cho đơn vị thang
- Câu hỏi thường gặp
Ở nhà phố, thang máy thường đặt trong một giếng rộng chỉ 1,4 – 1,8 m, chạy suốt 4 – 6 tầng. Sai vài centimet ở giếng, thiếu vài chục milimet ở hố pit hay quên một dầm móc đều có thể khiến phải đục phá, đổi dòng thang hoặc giảm kích thước cabin. Bài này tổng hợp 8 hạng mục kết cấu mà kỹ sư ASAHI luôn đề nghị chủ nhà và đơn vị thiết kế chốt từ khi lên bản vẽ.
1. Vì sao phải tính thang máy từ bản vẽ kết cấu
Thang máy là thiết bị lắp vào công trình, nhưng điều kiện để lắp được lại nằm ở phần xây dựng: giếng thang, hố pit, đỉnh giếng, các điểm bắt giá đỡ ray và cửa tầng. Mỗi hãng, mỗi dòng thang có yêu cầu riêng, vì vậy cách làm an toàn nhất là chọn dòng thang và tải trọng trước khi chốt kết cấu, sau đó lấy bản vẽ yêu cầu kỹ thuật giếng thang của đơn vị cung cấp làm đầu vào cho kỹ sư kết cấu.
Tiêu chuẩn thang máy hiện hành ở Việt Nam là bộ TCVN 6396 (tương đương EN 81 của châu Âu), trong đó TCVN 6396-20:2017 tương ứng EN 81-20:2014 cho thang chở người. Riêng thang máy gia đình có quy chuẩn QCVN 32:2018/BLĐTBXH. Các văn bản này quy định nhiều khoảng hở và không gian an toàn liên quan trực tiếp đến kích thước giếng.

2. Giếng thang: kích thước thông thủy và độ thẳng đứng
Kích thước ghi trên bản vẽ thang máy là kích thước thông thủy sau khi trát, không phải tim trục hay mép gạch. Nhiều công trình xây đúng bản vẽ nhưng sau khi trát, ốp mỗi bên mất 15 – 25 mm, giếng hụt so với yêu cầu.
- Chừa dung sai: nên thiết kế giếng rộng hơn yêu cầu tối thiểu khoảng 20 – 30 mm mỗi chiều.
- Độ thẳng đứng: giếng phải thẳng trên toàn chiều cao. Giếng bị "vặn" hoặc lệch tầng là nguyên nhân hay gặp khiến phải thu nhỏ cabin.
- Khoảng hở cabin – vách giếng: QCVN 32:2018 yêu cầu khoảng hở giữa phần nhô ra của cabin với vách giếng không nhỏ hơn 20 mm; khoảng hở ngang giữa ngưỡng cửa cabin và ngưỡng cửa tầng không lớn hơn 30 mm. Giếng méo làm khó đạt đồng thời cả hai yêu cầu này.
Bảng dưới là kích thước tham khảo cho thang gia đình cáp kéo không phòng máy; con số chính xác phụ thuộc dòng thang và kiểu cửa.
| Tải trọng | Cabin (R × S, mm) | Giếng tối thiểu (R × S, mm) | Hố pit (mm) | OH (mm) |
|---|---|---|---|---|
| 250 kg | 900 × 1.000 | 1.400 × 1.400 | 400 – 500 | từ 3.300 |
| 350 kg | 1.000 × 1.100 | 1.500 × 1.550 | 450 – 550 | từ 3.400 |
| 450 kg | 1.100 × 1.250 | 1.650 × 1.700 | 500 – 600 | từ 3.600 |
Số liệu tham khảo của ASAHI cho thang gia đình cáp kéo; thang không đối trọng, thang trục vít và thang khung nhôm có yêu cầu khác.
3. Vách giếng: bê tông, gạch có giằng hay khung thép
Ray dẫn hướng của cabin được bắt vào vách giếng bằng giá đỡ (bản mã) đặt cách nhau theo chiều cao. Vì vậy vách giếng phải đủ cứng tại những điểm này.
- Vách bê tông cốt thép: tốt nhất cho thang cáp kéo, bắt bu lông nở trực tiếp.
- Vách gạch: chấp nhận được nếu có dầm giằng bê tông tại cao độ bắt giá đỡ ray, thường ở mỗi sàn và giữa tầng. Không bắt giá đỡ ray vào gạch rỗng.
- Khung thép hoặc khung nhôm lắp ghép: dùng cho thang kính, nhà cải tạo, giếng ngoài trời. Khung do đơn vị thang tính toán, công trình chỉ cần sàn đủ chịu lực tại chân khung.

4. Hố pit: chiều sâu, đáy pit và chống thấm
Hố pit là phần giếng thấp hơn cao độ sàn tầng dưới cùng, chứa giảm chấn và tạo không gian an toàn dưới cabin. Với thang gia đình theo QCVN 32:2018, khi cabin tựa trên thiết bị chặn cơ khí, phía dưới cabin phải còn một khối trống tối thiểu 1.370 × 450 × 600 mm hoặc 600 × 500 × 1.290 mm.
- Đáy pit chịu lực: giảm chấn truyền lực xuống đáy pit khi cabin chạm đáy. Đơn vị thang cung cấp phản lực tại chân giảm chấn và chân ray để kỹ sư kết cấu tính sàn đáy pit.
- Chống thấm: nước đọng hố pit là lỗi phổ biến nhất ở nhà phố, đặc biệt khu đất thấp. Nên chống thấm như bể nước, có cổ ống xuyên tường nếu cần, và không cho rãnh thoát nước sàn chảy về giếng.
- Hố pit nông: nếu không thể đào sâu (móng bè dày, nhà cải tạo), cân nhắc dòng thang hố pit nông như thang trục vít (50 – 100 mm) hoặc giải pháp theo TCVN 6396-21 cho nhà hiện hữu.
5. Đỉnh giếng: OH, dầm móc và lỗ thông gió
OH (overhead) là khoảng từ mặt sàn hoàn thiện tầng trên cùng đến trần giếng. OH phải đủ để khi cabin lên quá tầng trên cùng vẫn còn không gian an toàn trên nóc cabin. Thang không phòng máy thường cần OH từ khoảng 3.300 mm trở lên với thang cáp kéo gia đình; thang trục vít và một số dòng đặc biệt cần thấp hơn.
- Dầm móc (móc treo tải): đặt sẵn ở trần đỉnh giếng để treo pa lăng khi lắp máy kéo và ray. Vị trí và tải của móc theo bản vẽ của đơn vị thang.
- Thông gió: theo EN 81-20, việc thông gió giếng thang là trách nhiệm của bên thiết kế công trình; nhà sản xuất cung cấp số liệu tỏa nhiệt của thiết bị. Ở nhà phố, chừa lỗ thông gió hoặc quạt hút ở đỉnh giếng giúp tủ điều khiển, máy kéo bền hơn trong mùa nóng.
- Mái giếng chống nước mưa: giếng ở tầng tum, sân thượng phải che kín, tránh nước rò vào máy kéo.
6. Lỗ cửa tầng và cao độ sàn hoàn thiện
Lỗ chờ cửa tầng cần đúng chiều rộng, chiều cao và vị trí so với tim giếng. Điều quan trọng hơn là cao độ sàn hoàn thiện từng tầng: ngưỡng cửa tầng được lắp theo cao độ này. Nếu sau đó lát đá dày hơn dự kiến, ngưỡng sẽ thấp hơn mặt sàn, gây vấp và phải chỉnh lại. Hãy thống nhất độ dày lớp hoàn thiện sàn trước khi lắp cửa tầng.

7. Đường điện và tiếp địa
- Kéo đường điện riêng từ tủ tổng đến vị trí tủ điều khiển thang (đỉnh giếng hoặc cạnh cửa tầng trên cùng), có aptomat riêng.
- Xác định trước điện 1 pha 220 V hay 3 pha 380 V theo dòng thang; thang gia đình tải nhỏ thường dùng được 1 pha.
- Bố trí dây tiếp địa đạt yêu cầu và nguồn chiếu sáng giếng. EN 81-20 yêu cầu độ rọi tối thiểu trong giếng (50 lux tại vị trí làm việc trên nóc cabin và trong hố pit).
8. Bảng kiểm trước khi bàn giao giếng cho đơn vị thang
- Kích thước thông thủy giếng đúng bản vẽ ở mọi tầng, đã trừ lớp trát
- Giếng thẳng đứng, không có gờ, dầm nhô vào lòng giếng
- Hố pit đủ sâu, đáy phẳng, khô, đã chống thấm
- OH đủ chiều cao, có dầm móc tại trần giếng
- Dầm giằng tại các cao độ bắt giá đỡ ray (với vách gạch)
- Lỗ cửa tầng đúng kích thước, có mốc cao độ sàn hoàn thiện
- Đường điện riêng, aptomat và tiếp địa sẵn sàng
- Giếng sạch, có che chắn an toàn tại các lỗ cửa tầng
Kỹ sư ASAHI làm việc tại công trình từ giai đoạn xây thô ở Vinhomes Ocean Park và Global Gate, đo kiểm giếng và gửi biên bản yêu cầu chỉnh sửa trước khi lắp. Nếu anh/chị đang có bản vẽ kiến trúc, có thể gửi để ASAHI kiểm tra miễn phí phần giếng thang.
Câu hỏi thường gặp
Giếng thang nhà phố tối thiểu bao nhiêu?
Với thang gia đình cáp kéo 250 – 350 kg, giếng thông thủy thường từ khoảng 1.400 × 1.400 mm đến 1.500 × 1.550 mm. Thang không đối trọng và thang trục vít có thể lắp trong giếng nhỏ hơn.
Vách giếng xây gạch có lắp thang được không?
Được, nếu có dầm giằng bê tông tại cao độ bắt giá đỡ ray. Không bắt giá đỡ ray trực tiếp vào gạch rỗng.
Không đủ chiều sâu hố pit thì làm gì?
Có thể chọn dòng thang hố pit nông (như thang trục vít), hoặc giải pháp theo TCVN 6396-21 cho nhà hiện hữu với thiết bị bảo vệ không gian an toàn. Cần đơn vị thang khảo sát để chọn phương án.
Ai chịu trách nhiệm thông gió giếng thang?
Theo EN 81-20, bên thiết kế công trình chịu trách nhiệm thông gió giếng; đơn vị thang cung cấp số liệu tỏa nhiệt của thiết bị.
- QCVN 32:2018/BLĐTBXH – An toàn lao động đối với thang máy gia đình (Hệ thống pháp luật)
- Khoảng hở giữa đáy giếng thang máy gia đình với cabin (Thư viện Pháp luật)
- Thông tư 12/2021/TT-BLĐTBXH – danh mục tiêu chuẩn TCVN 6396 áp dụng (LuatVietnam)
- KONE – EN 81-20 Safety Standard Fact Sheet
- Cibes Lift Việt Nam – 5 điểm cần chú ý khi thiết kế bản vẽ kết cấu nhà có thang máy
Bài viết mang tính tham khảo. Thông số cho từng công trình theo khảo sát thực tế và bản vẽ của đơn vị thang máy; quy chuẩn có thể được cập nhật, gia chủ nên đối chiếu văn bản gốc.



