Hố pit và OH thang máy gia đình: bao nhiêu là đủ, thiếu thì xử lý thế nào

Hai con số chủ nhà hay được hỏi nhất khi khảo sát là "hố pit sâu bao nhiêu" và "tầng trên cùng cao bao nhiêu". Chúng không phải con số tùy hứng của đơn vị thang: đây là không gian để người bảo trì làm việc an toàn dưới đáy và trên nóc cabin.
1. Hố pit và OH là gì
- Hố pit: phần giếng nằm dưới cao độ sàn hoàn thiện tầng thấp nhất có cửa thang. Đây là nơi đặt giảm chấn, chân ray và là chỗ đứng của người bảo trì.
- OH (overhead): khoảng cách từ sàn hoàn thiện tầng trên cùng có cửa thang đến trần giếng. OH chứa phần cabin, khung treo, máy kéo (với thang không phòng máy) và không gian an toàn trên nóc cabin.

2. Vì sao cần không gian an toàn
Khi bảo trì, kỹ thuật viên xuống hố pit hoặc đứng trên nóc cabin. Tiêu chuẩn yêu cầu luôn còn một khoảng trống đủ cho người ẩn nấp nếu cabin chạy quá hành trình. EN 81-20 quy định các "không gian trú ẩn" theo tư thế: đứng 0,4 × 0,5 m cao 2 m, ngồi xổm 0,5 × 0,7 m cao 1 m, nằm (chỉ trong hố pit) 0,7 × 1,0 m cao 0,5 m.
Với thang máy gia đình, QCVN 32:2018/BLĐTBXH yêu cầu khi cabin tựa trên thiết bị chặn cơ khí, phía dưới cabin còn khối trống tối thiểu 1.370 × 450 × 600 mm hoặc 600 × 500 × 1.290 mm; khoảng hở từ giảm chấn cabin đến phần thấp nhất của sàn cabin từ 25 đến 75 mm khi cabin ở tầng dưới cùng. Thiết bị chặn cơ khí phải được đặt vào vị trí trước khi có người vào khoảng không dưới cabin.
3. Con số tham khảo theo dòng thang
| Dòng thang | Hố pit tham khảo | OH tham khảo |
|---|---|---|
| Gia đình cáp kéo không phòng máy 250 – 450 kg | 400 – 600 mm | từ 3.300 – 3.600 mm |
| Thang không đối trọng | 300 – 450 mm | từ 2.800 – 3.300 mm |
| Thang trục vít | 50 – 100 mm | từ khoảng 2.300 mm |
| Thang tải khách tòa nhà 1,0 m/s | từ 1.200 mm | từ 3.800 mm |
Giá trị tham khảo theo catalogue các dòng ASAHI cung cấp. Con số chính xác lấy theo bản vẽ lắp đặt của từng công trình.
4. Khi hố pit không đủ sâu
- Đổi dòng thang: thang không đối trọng hoặc thang trục vít cần hố pit nông hơn đáng kể.
- Nâng sàn tầng 1 tại cửa thang: làm bậc hoặc dốc nhỏ để tăng chiều sâu hố pit tương đối (cần cân nhắc người cao tuổi, xe lăn).
- Giải pháp cho nhà hiện hữu: TCVN 6396-21:2020 (tương đương EN 81-21:2018) cho phép một số giải pháp khi công trình có sẵn không đáp ứng được không gian an toàn thông thường, đi kèm thiết bị bảo vệ bổ sung. Quy trình kiểm định theo Thông tư 12/2021/TT-BLĐTBXH có viện dẫn tiêu chuẩn này.
5. Khi OH không đủ cao
- Chọn dòng thang có OH thấp (không đối trọng, trục vít, một số dòng gia đình đặc thù).
- Giảm chiều cao cabin trong giới hạn cho phép; nâng trần giếng nếu là mái tum.
- Không tự ý hạ thấp OH bằng cách cắt bớt khung hay bỏ thiết bị an toàn: đây là vi phạm an toàn nghiêm trọng.
6. Chống thấm hố pit
Ở khu đô thị ven sông, mực nước ngầm cao, hố pit thấm nước làm gỉ chân ray, hỏng công tắc an toàn và gây mùi. Nên chống thấm hố pit như bể nước ngầm: bê tông chống thấm, lớp chống thấm chuyên dụng, xử lý kỹ cổ ống và mạch ngừng. Không để rãnh thoát nước sàn chảy về phía giếng thang.
Câu hỏi thường gặp
Hố pit thang máy gia đình sâu bao nhiêu?
Thang gia đình cáp kéo thường cần 400 – 600 mm; thang không đối trọng 300 – 450 mm; thang trục vít chỉ 50 – 100 mm. Con số chính xác theo bản vẽ của dòng thang.
OH là gì?
Là khoảng cách từ sàn hoàn thiện tầng trên cùng có cửa thang đến trần giếng, cần đủ để có không gian an toàn trên nóc cabin.
Nhà không đào được hố pit thì lắp thang được không?
Được, bằng dòng thang hố pit nông như thang trục vít, hoặc giải pháp cho nhà hiện hữu theo TCVN 6396-21 do đơn vị thang tính toán.
- QCVN 32:2018/BLĐTBXH (Hệ thống pháp luật)
- Khoảng hở đáy giếng thang máy gia đình (Thư viện Pháp luật)
- KONE – EN 81-20 Safety Standard Fact Sheet (refuge spaces)
- Thông tư 12/2021/TT-BLĐTBXH (LuatVietnam)
Bài viết mang tính tham khảo. Thông số cho từng công trình theo khảo sát thực tế và bản vẽ của đơn vị thang máy; quy chuẩn có thể được cập nhật, gia chủ nên đối chiếu văn bản gốc.




