Hotline: 0988 621 262 · 0842 302 389 · 0989 419 927 Ocean Park 3 · Global Gate Cổ Loa
Khảo sát miễn phí Facebook
ASAHI ElevatorASAHI Elevator Nhận báo giá

Kết cấu nhà phố có thang máy: 8 điểm cần chốt ngay từ bản vẽ

Cẩm nang · Kết cấu & xây dựngNgày đăng 24/10/20269 phút đọcTác giả: Ban Kỹ thuật ASAHI
Kết cấu nhà phố có thang máy: 8 điểm cần chốt ngay từ bản vẽ

Ở nhà phố, thang máy thường đặt trong một giếng rộng chỉ 1,4 – 1,8 m, chạy suốt 4 – 6 tầng. Sai vài centimet ở giếng, thiếu vài chục milimet ở hố pit hay quên một dầm móc đều có thể khiến phải đục phá, đổi dòng thang hoặc giảm kích thước cabin. Bài này tổng hợp 8 hạng mục kết cấu mà kỹ sư ASAHI luôn đề nghị chủ nhà và đơn vị thiết kế chốt từ khi lên bản vẽ.

1. Vì sao phải tính thang máy từ bản vẽ kết cấu

Thang máy là thiết bị lắp vào công trình, nhưng điều kiện để lắp được lại nằm ở phần xây dựng: giếng thang, hố pit, đỉnh giếng, các điểm bắt giá đỡ ray và cửa tầng. Mỗi hãng, mỗi dòng thang có yêu cầu riêng, vì vậy cách làm an toàn nhất là chọn dòng thang và tải trọng trước khi chốt kết cấu, sau đó lấy bản vẽ yêu cầu kỹ thuật giếng thang của đơn vị cung cấp làm đầu vào cho kỹ sư kết cấu.

Tiêu chuẩn thang máy hiện hành ở Việt Nam là bộ TCVN 6396 (tương đương EN 81 của châu Âu), trong đó TCVN 6396-20:2017 tương ứng EN 81-20:2014 cho thang chở người. Riêng thang máy gia đình có quy chuẩn QCVN 32:2018/BLĐTBXH. Các văn bản này quy định nhiều khoảng hở và không gian an toàn liên quan trực tiếp đến kích thước giếng.

Giếng thang ở giai đoạn xây thô: đây là lúc dễ chỉnh kích thước nhất
Giếng thang ở giai đoạn xây thô: đây là lúc dễ chỉnh kích thước nhất

2. Giếng thang: kích thước thông thủy và độ thẳng đứng

Kích thước ghi trên bản vẽ thang máy là kích thước thông thủy sau khi trát, không phải tim trục hay mép gạch. Nhiều công trình xây đúng bản vẽ nhưng sau khi trát, ốp mỗi bên mất 15 – 25 mm, giếng hụt so với yêu cầu.

  • Chừa dung sai: nên thiết kế giếng rộng hơn yêu cầu tối thiểu khoảng 20 – 30 mm mỗi chiều.
  • Độ thẳng đứng: giếng phải thẳng trên toàn chiều cao. Giếng bị "vặn" hoặc lệch tầng là nguyên nhân hay gặp khiến phải thu nhỏ cabin.
  • Khoảng hở cabin – vách giếng: QCVN 32:2018 yêu cầu khoảng hở giữa phần nhô ra của cabin với vách giếng không nhỏ hơn 20 mm; khoảng hở ngang giữa ngưỡng cửa cabin và ngưỡng cửa tầng không lớn hơn 30 mm. Giếng méo làm khó đạt đồng thời cả hai yêu cầu này.

Bảng dưới là kích thước tham khảo cho thang gia đình cáp kéo không phòng máy; con số chính xác phụ thuộc dòng thang và kiểu cửa.

Tải trọngCabin (R × S, mm)Giếng tối thiểu (R × S, mm)Hố pit (mm)OH (mm)
250 kg900 × 1.0001.400 × 1.400400 – 500từ 3.300
350 kg1.000 × 1.1001.500 × 1.550450 – 550từ 3.400
450 kg1.100 × 1.2501.650 × 1.700500 – 600từ 3.600

Số liệu tham khảo của ASAHI cho thang gia đình cáp kéo; thang không đối trọng, thang trục vít và thang khung nhôm có yêu cầu khác.

3. Vách giếng: bê tông, gạch có giằng hay khung thép

Ray dẫn hướng của cabin được bắt vào vách giếng bằng giá đỡ (bản mã) đặt cách nhau theo chiều cao. Vì vậy vách giếng phải đủ cứng tại những điểm này.

  • Vách bê tông cốt thép: tốt nhất cho thang cáp kéo, bắt bu lông nở trực tiếp.
  • Vách gạch: chấp nhận được nếu có dầm giằng bê tông tại cao độ bắt giá đỡ ray, thường ở mỗi sàn và giữa tầng. Không bắt giá đỡ ray vào gạch rỗng.
  • Khung thép hoặc khung nhôm lắp ghép: dùng cho thang kính, nhà cải tạo, giếng ngoài trời. Khung do đơn vị thang tính toán, công trình chỉ cần sàn đủ chịu lực tại chân khung.
Giếng khung thép nhìn từ dưới lên: các thanh giằng ngang là điểm bắt giá đỡ ray
Giếng khung thép nhìn từ dưới lên: các thanh giằng ngang là điểm bắt giá đỡ ray

4. Hố pit: chiều sâu, đáy pit và chống thấm

Hố pit là phần giếng thấp hơn cao độ sàn tầng dưới cùng, chứa giảm chấn và tạo không gian an toàn dưới cabin. Với thang gia đình theo QCVN 32:2018, khi cabin tựa trên thiết bị chặn cơ khí, phía dưới cabin phải còn một khối trống tối thiểu 1.370 × 450 × 600 mm hoặc 600 × 500 × 1.290 mm.

  • Đáy pit chịu lực: giảm chấn truyền lực xuống đáy pit khi cabin chạm đáy. Đơn vị thang cung cấp phản lực tại chân giảm chấn và chân ray để kỹ sư kết cấu tính sàn đáy pit.
  • Chống thấm: nước đọng hố pit là lỗi phổ biến nhất ở nhà phố, đặc biệt khu đất thấp. Nên chống thấm như bể nước, có cổ ống xuyên tường nếu cần, và không cho rãnh thoát nước sàn chảy về giếng.
  • Hố pit nông: nếu không thể đào sâu (móng bè dày, nhà cải tạo), cân nhắc dòng thang hố pit nông như thang trục vít (50 – 100 mm) hoặc giải pháp theo TCVN 6396-21 cho nhà hiện hữu.

5. Đỉnh giếng: OH, dầm móc và lỗ thông gió

OH (overhead) là khoảng từ mặt sàn hoàn thiện tầng trên cùng đến trần giếng. OH phải đủ để khi cabin lên quá tầng trên cùng vẫn còn không gian an toàn trên nóc cabin. Thang không phòng máy thường cần OH từ khoảng 3.300 mm trở lên với thang cáp kéo gia đình; thang trục vít và một số dòng đặc biệt cần thấp hơn.

  • Dầm móc (móc treo tải): đặt sẵn ở trần đỉnh giếng để treo pa lăng khi lắp máy kéo và ray. Vị trí và tải của móc theo bản vẽ của đơn vị thang.
  • Thông gió: theo EN 81-20, việc thông gió giếng thang là trách nhiệm của bên thiết kế công trình; nhà sản xuất cung cấp số liệu tỏa nhiệt của thiết bị. Ở nhà phố, chừa lỗ thông gió hoặc quạt hút ở đỉnh giếng giúp tủ điều khiển, máy kéo bền hơn trong mùa nóng.
  • Mái giếng chống nước mưa: giếng ở tầng tum, sân thượng phải che kín, tránh nước rò vào máy kéo.

6. Lỗ cửa tầng và cao độ sàn hoàn thiện

Lỗ chờ cửa tầng cần đúng chiều rộng, chiều cao và vị trí so với tim giếng. Điều quan trọng hơn là cao độ sàn hoàn thiện từng tầng: ngưỡng cửa tầng được lắp theo cao độ này. Nếu sau đó lát đá dày hơn dự kiến, ngưỡng sẽ thấp hơn mặt sàn, gây vấp và phải chỉnh lại. Hãy thống nhất độ dày lớp hoàn thiện sàn trước khi lắp cửa tầng.

Giếng thang đặt cạnh thang bộ: lỗ cửa tầng và cao độ sàn cần khớp với từng chiếu nghỉ
Giếng thang đặt cạnh thang bộ: lỗ cửa tầng và cao độ sàn cần khớp với từng chiếu nghỉ

7. Đường điện và tiếp địa

  • Kéo đường điện riêng từ tủ tổng đến vị trí tủ điều khiển thang (đỉnh giếng hoặc cạnh cửa tầng trên cùng), có aptomat riêng.
  • Xác định trước điện 1 pha 220 V hay 3 pha 380 V theo dòng thang; thang gia đình tải nhỏ thường dùng được 1 pha.
  • Bố trí dây tiếp địa đạt yêu cầu và nguồn chiếu sáng giếng. EN 81-20 yêu cầu độ rọi tối thiểu trong giếng (50 lux tại vị trí làm việc trên nóc cabin và trong hố pit).

8. Bảng kiểm trước khi bàn giao giếng cho đơn vị thang

Kiểm tra trước khi gọi đơn vị thang vào lắp
  • Kích thước thông thủy giếng đúng bản vẽ ở mọi tầng, đã trừ lớp trát
  • Giếng thẳng đứng, không có gờ, dầm nhô vào lòng giếng
  • Hố pit đủ sâu, đáy phẳng, khô, đã chống thấm
  • OH đủ chiều cao, có dầm móc tại trần giếng
  • Dầm giằng tại các cao độ bắt giá đỡ ray (với vách gạch)
  • Lỗ cửa tầng đúng kích thước, có mốc cao độ sàn hoàn thiện
  • Đường điện riêng, aptomat và tiếp địa sẵn sàng
  • Giếng sạch, có che chắn an toàn tại các lỗ cửa tầng

Kỹ sư ASAHI làm việc tại công trình từ giai đoạn xây thô ở Vinhomes Ocean Park và Global Gate, đo kiểm giếng và gửi biên bản yêu cầu chỉnh sửa trước khi lắp. Nếu anh/chị đang có bản vẽ kiến trúc, có thể gửi để ASAHI kiểm tra miễn phí phần giếng thang.

Câu hỏi thường gặp

Giếng thang nhà phố tối thiểu bao nhiêu?

Với thang gia đình cáp kéo 250 – 350 kg, giếng thông thủy thường từ khoảng 1.400 × 1.400 mm đến 1.500 × 1.550 mm. Thang không đối trọng và thang trục vít có thể lắp trong giếng nhỏ hơn.

Vách giếng xây gạch có lắp thang được không?

Được, nếu có dầm giằng bê tông tại cao độ bắt giá đỡ ray. Không bắt giá đỡ ray trực tiếp vào gạch rỗng.

Không đủ chiều sâu hố pit thì làm gì?

Có thể chọn dòng thang hố pit nông (như thang trục vít), hoặc giải pháp theo TCVN 6396-21 cho nhà hiện hữu với thiết bị bảo vệ không gian an toàn. Cần đơn vị thang khảo sát để chọn phương án.

Ai chịu trách nhiệm thông gió giếng thang?

Theo EN 81-20, bên thiết kế công trình chịu trách nhiệm thông gió giếng; đơn vị thang cung cấp số liệu tỏa nhiệt của thiết bị.

Ban Kỹ thuật ASAHI

Kỹ sư khảo sát và lắp đặt thang máy gia đình tại Vinhomes Ocean Park và Vinhomes Global Gate.

Tư vấn kỹ thuật

Liên hệ ASAHI để nhận tư vấn ngay

Gửi thông tin công trình, kỹ sư ASAHI sẽ liên hệ để hẹn lịch khảo sát giếng thang, đo hố pit và tư vấn dòng thang phù hợp ngân sách.

Hotline tư vấn0988 621 262

Hoặc gọi: 0842 302 389 · 0989 419 927

Bảo hành 24 thángBảo trì miễn phí 12 thángLắp đặt 30 – 45 ngày

Nhận tư vấn và báo giá

Khi gửi, anh/chị đồng ý để ASAHI dùng thông tin trên để liên hệ tư vấn, theo chính sách bảo mật. ASAHI không chia sẻ thông tin cho bên thứ ba.

Zalo 0988 621 262