Chọn tải trọng và kích thước cabin cho nhà phố 4 – 6 tầng

Tải trọng thang không chỉ là "chở được mấy người". Nó quyết định diện tích cabin tối đa, kích thước giếng, công suất máy và chi phí. Chọn quá nhỏ thì chật khi có xe lăn hay đồ đạc; chọn quá lớn thì tốn giếng, tốn tiền mà ít dùng tới.
1. Tải trọng và diện tích cabin liên quan thế nào
Tiêu chuẩn giới hạn diện tích cabin theo tải trọng để tránh chở quá tải. Với thang chở người theo EN 81-20 (TCVN 6396-20), tải định mức 225 kg ứng với diện tích hữu ích cabin tối đa khoảng 0,70 m²; 300 kg khoảng 0,90 m²; 450 kg khoảng 1,30 m²; 630 kg khoảng 1,66 m². Mỗi người được tính 75 kg.
Với thang máy gia đình, QCVN 32:2018/BLĐTBXH yêu cầu tải định mức không nhỏ hơn 200 kg cho mỗi m² sàn cabin (tối thiểu 115 kg), diện tích sàn không quá 1,6 m² và mỗi cạnh không nhỏ hơn 0,6 m.
Anh/chị có thể thử nhanh bằng công cụ tính kích thước cabin từ giếng thang của ASAHI.
2. Gợi ý theo nhu cầu gia đình
| Nhu cầu | Tải trọng gợi ý | Cabin tham khảo (mm) |
|---|---|---|
| Vợ chồng, 1 – 2 người đi cùng lúc | 200 – 250 kg | 800 × 900 – 900 × 1.000 |
| Gia đình 3 thế hệ, có người cao tuổi đi kèm người nhà | 300 – 350 kg | 1.000 × 1.100 |
| Có xe lăn, chở đồ nội thất, khách thường xuyên | 400 – 450 kg | 1.100 × 1.250 trở lên |
| Biệt thự lớn, thang dùng như thang khách | 450 – 630 kg | 1.100 × 1.400 trở lên |

3. Khi có xe lăn hoặc cáng
QCVN 10:2024/BXD về công trình bảo đảm tiếp cận sử dụng (thay thế QCVN 10:2014/BXD) yêu cầu thang máy dành cho người khuyết tật trong công trình công cộng có buồng thang thông thủy tối thiểu 1.100 × 1.400 mm, cửa thông thủy khi mở không nhỏ hơn 900 mm, khoảng chờ trước cửa tối thiểu 1.400 × 1.400 mm, nút bấm cao nhất cách sàn 900 – 1.200 mm và tay vịn cao 900 mm. Nhà riêng không bắt buộc theo quy chuẩn này, nhưng đây là thước đo tốt nếu gia đình có người dùng xe lăn.
- Xe lăn tay thông thường lọt cabin 900 × 1.250 mm, nhưng người đi kèm sẽ chật.
- Xe lăn điện, giường bệnh, cáng cần cabin sâu hơn; cân nhắc cabin 1.100 × 1.400 mm và cửa 900 mm.
- Đặt tay vịn, gương phía sau để người dùng xe lăn quan sát khi lùi ra.
4. Tận dụng giếng hẹp
Khi giếng nhà phố chỉ khoảng 1,2 – 1,4 m, có thể tăng diện tích cabin bằng:
- Thang không đối trọng: bỏ khung đối trọng trong giếng.
- Cửa mở tim 2 cánh hoặc cửa lùa 3 cánh: giảm chiều sâu chiếm chỗ của hệ cửa.
- Ray và giá đỡ bố trí lệch: theo thiết kế riêng của đơn vị thang.
5. Cửa cabin: 2 cánh, 3 cánh hay cửa mở
- Cửa mở tim 2 cánh: cân đối, đóng mở nhanh, phổ biến nhất.
- Cửa lùa về một phía 2 hoặc 3 cánh: lối vào rộng hơn trên giếng hẹp.
- Cửa mở bản lề (cửa tầng) kèm cửa cabin tự động: thường gặp ở thang trục vít, thang kính nhập khẩu.
Dù chọn kiểu nào, cửa nên có rèm hồng ngoại chống kẹp toàn chiều cao; EN 81-20 không còn chấp nhận chỉ dùng mắt thần một điểm.
Câu hỏi thường gặp
Thang 350 kg chở được mấy người?
Theo cách tính 75 kg/người, khoảng 4 người; thực tế gia đình thường đi 2 – 3 người kèm đồ.
Cabin bao nhiêu thì vừa xe lăn?
Xe lăn tay vừa cabin khoảng 900 × 1.250 mm; để có người đi kèm và xoay trở thoải mái nên chọn 1.100 × 1.400 mm, cửa 900 mm.
Giếng 1,2 × 1,2 m lắp được thang không?
Được, với thang khung nhôm, thang không đối trọng hoặc thang trục vít cabin nhỏ; cần khảo sát để chọn phương án.
- QCVN 10:2024/BXD – Xây dựng công trình bảo đảm tiếp cận sử dụng (LuatVietnam)
- QCVN 32:2018/BLĐTBXH (Hệ thống pháp luật)
- KONE – EN 81-20 Safety Standard Fact Sheet
- Inclinator – Safety code for elevators (ASME A17.1, cab area)
Bài viết mang tính tham khảo. Thông số cho từng công trình theo khảo sát thực tế và bản vẽ của đơn vị thang máy; quy chuẩn có thể được cập nhật, gia chủ nên đối chiếu văn bản gốc.




